Cơ bản
Giao ngay
Giao dịch tiền điện tử một cách tự do
Giao dịch ký quỹ
Tăng lợi nhuận của bạn với đòn bẩy
Chuyển đổi và Đầu tư định kỳ
0 Fees
Giao dịch bất kể khối lượng không mất phí không trượt giá
ETF
Sản phẩm ETF có thuộc tính đòn bẩy giao dịch giao ngay không cần vay không cháy tải khoản
Giao dịch trước giờ mở cửa
Giao dịch token mới trước niêm yết
Futures
Truy cập hàng trăm hợp đồng vĩnh cửu
TradFi
Vàng
Một nền tảng cho tài sản truyền thống
Quyền chọn
Hot
Giao dịch với các quyền chọn kiểu Châu Âu
Tài khoản hợp nhất
Tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn của bạn
Giao dịch demo
Giới thiệu về Giao dịch hợp đồng tương lai
Nắm vững kỹ năng giao dịch hợp đồng từ đầu
Sự kiện tương lai
Tham gia sự kiện để nhận phần thưởng
Giao dịch demo
Sử dụng tiền ảo để trải nghiệm giao dịch không rủi ro
Launch
CandyDrop
Sưu tập kẹo để kiếm airdrop
Launchpool
Thế chấp nhanh, kiếm token mới tiềm năng
HODLer Airdrop
Nắm giữ GT và nhận được airdrop lớn miễn phí
Launchpad
Đăng ký sớm dự án token lớn tiếp theo
Điểm Alpha
Giao dịch trên chuỗi và nhận airdrop
Điểm Futures
Kiếm điểm futures và nhận phần thưởng airdrop
Đầu tư
Simple Earn
Kiếm lãi từ các token nhàn rỗi
Đầu tư tự động
Đầu tư tự động một cách thường xuyên.
Sản phẩm tiền kép
Kiếm lợi nhuận từ biến động thị trường
Soft Staking
Kiếm phần thưởng với staking linh hoạt
Vay Crypto
0 Fees
Thế chấp một loại tiền điện tử để vay một loại khác
Trung tâm cho vay
Trung tâm cho vay một cửa
Công bố Trả lời Thư công tác giám sát liên quan đến Thông báo Dự báo Hiệu suất Năm 2025 của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Nước Thái Hòa Shanghai
Mã chứng khoán: 605081 Tên chứng khoán: *ST Thái Hòa (bảo vệ quyền lợi) Số thông báo: 2026-012
Thông báo phản hồi của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Nước Thượng Hải Thái Hòa về các vấn đề liên quan đến dự báo kết quả kinh doanh năm 2025
Hội đồng quản trị và toàn thể các thành viên hội đồng của công ty cam đoan nội dung của thông báo này không chứa bất kỳ nội dung nào sai lệch, tuyên bố gây hiểu lầm hoặc bỏ sót quan trọng, và chịu trách nhiệm pháp lý về tính xác thực, chính xác và đầy đủ của nội dung đó.
Cảnh báo rủi ro:
● Việc xác nhận doanh thu các dự án kỹ thuật của công ty còn chưa chắc chắn, một số khách hàng và nhà cung cấp liên quan đến nhau, có khả năng dẫn đến tình trạng chấm dứt niêm yết do doanh thu dưới 300 triệu nhân dân tệ và lợi nhuận ròng âm.
Trong năm 2025, tổng doanh thu từ các dự án kỹ thuật đã xác nhận là 305 triệu nhân dân tệ, trong đó quý IV xác nhận 272 triệu nhân dân tệ, chiếm 89,13%. Doanh thu thực tế thu hồi từ các dự án của công ty trong năm này còn ít, tỷ lệ thu hồi thực tế khoảng 30,22%, tỷ lệ thanh toán cho nhà cung cấp thấp, khoảng 44,30%. Một số khách hàng và nhà cung cấp của các dự án có liên quan đến nhau. Các kiểm toán viên còn cần thu thập thêm chứng cứ kiểm toán để xác minh thêm tính đầy đủ của việc kiểm soát các dự án và các khoản đầu tư quan trọng của công ty. Các kiểm toán viên còn nghi ngờ về việc công ty có kiểm soát thực sự các dự án và giá mua hàng có hợp lý hay không, về tính thực của các hoạt động liên quan và tính chất thương mại của chúng, cũng như việc có phù hợp để ghi nhận doanh thu hay không. Hiện tại, các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và chứng cứ đã thu thập chưa đủ để kết luận rõ ràng. Công tác kiểm toán năm vẫn đang tiếp tục, chưa thể xác định doanh thu sau khi trừ các khoản không liên quan đến hoạt động chính và các khoản không có tính chất thương mại có thấp hơn 300 triệu nhân dân tệ hay không, cũng như khả năng công ty sẽ loại bỏ các chỉ tiêu bị loại khỏi danh sách chấm dứt niêm yết về tài chính.
● Rủi ro về việc trừ doanh thu các hoạt động kỹ thuật mới phát sinh. Trong năm 2025, doanh thu từ các hoạt động kỹ thuật mới của công ty là 210 triệu nhân dân tệ. Kiểm toán viên cho rằng, các dự án công trình đô thị mới này khác biệt về bối cảnh ứng dụng, công nghệ cốt lõi và sản phẩm cốt lõi so với hoạt động chính ban đầu, việc trừ doanh thu cần có sự xác nhận thêm từ các chuyên gia trong ngành.
● Rủi ro điều chỉnh doanh thu của các hoạt động tích hợp hệ thống. Kiểm toán viên cho rằng, trong các dự án hệ thống tích hợp của công ty, 6 dự án chủ yếu do nhà cung cấp thực hiện và kiểm soát các nghĩa vụ thực hiện, nên phải tính theo phương pháp ròng, và phương pháp tính doanh thu của các dự án này sẽ được điều chỉnh phù hợp, với tổng chênh lệch đã ghi nhận là 2,782,6 nghìn nhân dân tệ.
● Chưa rõ dòng tiền của quỹ dự phòng, có khả năng tồn tại rủi ro chiếm dụng vốn. Kiểm toán viên cho rằng, trong số 10 người sử dụng quỹ dự phòng lớn nhất, có người có quan hệ thân thích với cổ đông lớn thứ hai của công ty là ông Hạ Văn Huy, những người này không phải là các bên liên quan theo quy định pháp luật. Do chưa có đủ hồ sơ ngân hàng cá nhân của những người vay quỹ dự phòng cũng như các cán bộ quản lý chủ chốt của công ty, kiểm toán viên tạm thời chưa thể xác minh toàn diện về dòng tiền cuối cùng, có hay không việc chiếm dụng gián tiếp vốn của công ty từ các bên liên quan. Các vấn đề này cần bổ sung hồ sơ và thực hiện các thủ tục kiểm tra bổ sung trước khi có thể đưa ra kết luận cuối cùng rõ ràng.
● Rủi ro không hoàn thành cam kết về kết quả kinh doanh. Tính đến cuối năm 2025, doanh thu thực tế của Trung Khốc Yển Vân chưa đạt mục tiêu cam kết của kỳ này. Kiểm toán viên cho rằng, tình hình tài chính hiện tại của bên cam kết chưa đủ khả năng để thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo cam kết, có nguy cơ lớn về việc không thực hiện đúng cam kết.
Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Nước Thượng Hải Thái Hòa (sau đây gọi là “công ty” hoặc “Thái Hòa Nước”) gần đây đã nhận được Thư làm việc của Sở Giao dịch Chứng khoán Thượng Hải về các vấn đề liên quan đến dự báo kết quả kinh doanh của công ty (Thông báo số 【2026】 số 0386 của Sở Giao dịch Thượng Hải) (gọi chung là “Thư làm việc của Ban quản lý”). Sau khi nhận được Thư này, công ty đã rất coi trọng, phân tích kỹ các vấn đề liên quan trong Thư, thực hiện từng bước theo kế hoạch, và phản hồi các vấn đề liên quan như sau:
Vấn đề 1: Về tính hợp pháp của việc xác nhận doanh thu dự án kỹ thuật. Trong 3 quý đầu của năm 2025, doanh thu của công ty mới đạt 81,39 triệu nhân dân tệ. Theo dự báo kết quả kinh doanh, dự kiến quý IV sẽ đạt khoảng 300 triệu nhân dân tệ, chiếm gần 80% tổng doanh thu cả năm. Yêu cầu công ty: (1) Bổ sung công bố tên các dự án xác nhận doanh thu trong quý IV, tên khách hàng, thông tin cơ bản, thời điểm ký hợp đồng, nội dung dự án, số tiền hợp đồng, thời điểm bắt đầu và hoàn thành theo hợp đồng, thời điểm và số tiền xác nhận doanh thu, số dư các khoản phải thu và tình hình thu hồi; dựa trên chính sách và căn cứ xác nhận doanh thu của công ty, giải thích xem có tồn tại tình trạng xác nhận doanh thu trước thời hạn hoặc không phù hợp với quy định không; (2) Bổ sung công bố dự kiến tổng chi phí của từng dự án, số chi phí đã phát sinh, thành phần chi phí và tình hình các nhà cung cấp chính, bao gồm tên nhà cung cấp, thời điểm hợp tác lần đầu, nội dung mua sắm, phương thức thanh toán và tình hình thanh toán; (3) Kết hợp điều khoản hợp đồng với các khách hàng và nhà cung cấp nêu trên, giải thích xem có tồn tại tình trạng khách hàng chỉ định nhà cung cấp hoặc khách hàng chủ đạo trong việc mua nguyên vật liệu không, tự kiểm tra xem các khách hàng và nhà cung cấp có liên quan đến nhau, cùng đầu tư hoặc có các hoạt động kinh doanh khác không, nếu có, giải thích rõ trách nhiệm cụ thể của công ty trong các dự án liên quan, và căn cứ để xác nhận doanh thu theo phương pháp tổng cộng có đủ không; (4) Tự kiểm tra xem các khách hàng, nhà cung cấp có liên quan đến công ty, cổ đông lớn, người kiểm soát thực sự, thành viên hội đồng quản trị, cán bộ quản lý cấp cao có liên quan hay không, có cùng đầu tư hoặc có các hoạt động kinh doanh khác không, xem các khoản thu và chi tiền thu hồi trong các dự án xác nhận doanh thu trong năm này có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các cổ đông lớn, người kiểm soát thực sự, thành viên hội đồng quản trị, cán bộ quản lý của công ty hay không, các hoạt động này có thực hay không, có tính chất thương mại hay không, có phù hợp để ghi nhận doanh thu hay không. Yêu cầu kiểm toán viên kiểm tra và phát biểu ý kiến.
Phản hồi của công ty: (1)
Đơn vị: triệu nhân dân tệ Loại tiền tệ: Nhân dân tệ
■
Ghi chú: Dự án số 45 trùng hợp với hợp đồng số 29.
Các số liệu trên chưa qua kiểm toán, số liệu cuối cùng sẽ dựa trên kết quả kiểm toán.
Dựa trên bảng trên và chính sách xác nhận doanh thu của công ty, các dự án nêu trên không tồn tại tình trạng xác nhận doanh thu trước thời hạn hoặc không phù hợp với quy định, phân tích cụ thể như sau:
Theo quy định của “Chuẩn mực kế toán doanh nghiệp số 14 về doanh thu”: “Trong hợp đồng có chứa giá trị biến đổi, doanh nghiệp phải xác định giá trị biến đổi theo kỳ vọng hoặc theo khả năng xảy ra cao nhất…” “Đối với các nghĩa vụ đã thực hiện, phần giá trị biến đổi phân bổ sau đó sẽ được điều chỉnh vào doanh thu của kỳ có phát sinh”. Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu của chuẩn mực này, kết hợp với môi trường thị trường và đặc điểm cụ thể của các dự án, tại thời điểm xác nhận doanh thu theo hợp đồng, công ty sử dụng phương pháp ước lượng tốt nhất để ghi nhận doanh thu. Các tiêu chuẩn cụ thể như sau:
(1) Các dự án kỹ thuật mới và các dự án xây dựng sinh thái truyền thống
Các hợp đồng xây dựng giữa công ty và chủ đầu tư thường bao gồm nghĩa vụ thi công xây dựng, do chủ đầu tư có khả năng kiểm soát các dự án đang xây dựng của công ty trong quá trình thực hiện, nên công ty xác định các dự án này là nghĩa vụ thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, dựa trên tiến độ thực hiện để ghi nhận doanh thu, trừ các trường hợp không thể xác định tiến độ hợp lý. Công ty xác định tiến độ thực hiện dựa trên phương pháp đầu tư.
Việc xác nhận doanh thu của các dự án mới và dự án xây dựng sinh thái truyền thống liên quan đến dự kiến tổng doanh thu, tổng chi phí dự kiến, chi phí thực tế và tiến độ thực hiện, cụ thể như sau:
① Dự kiến tổng doanh thu
Xác nhận theo số tiền hợp đồng chưa có thuế ký kết với khách hàng, điều chỉnh theo các hợp đồng bổ sung và biên bản thay đổi hợp đồng. Tổng số tiền hợp đồng dựa trên giá hợp đồng cố định hoặc tạm tính trong hợp đồng ban đầu đã ký giữa công ty và khách hàng.
Hợp đồng bổ sung: Khi thực hiện các công việc phát sinh ngoài phạm vi và nội dung hợp đồng ban đầu, công ty thường ký hợp đồng bổ sung với bên A để xác định rõ quyền và nghĩa vụ của từng bên, đồng thời điều chỉnh số tiền hợp đồng phù hợp với hợp đồng bổ sung.
Biên bản thay đổi hợp đồng: Khi bên A đề xuất điều chỉnh nội dung công việc theo hợp đồng dẫn đến thay đổi về khối lượng hoặc phương thức thi công, thường do công ty lập đơn đề nghị biên bản thay đổi hoặc bên A phát lệnh thay đổi thiết kế, dựa trên biên bản hoặc lệnh thay đổi thiết kế, công ty lập biên bản xác nhận thay đổi công trình, trình giám sát và bên A xác nhận. Trong trường hợp đã quy định rõ trong hợp đồng ban đầu, việc báo cáo tiến độ thi công theo khối lượng thay đổi sẽ theo hợp đồng ban đầu, các biên bản xác nhận thay đổi chưa báo cáo hoặc chưa xác nhận tiến độ sẽ được điều chỉnh khi kết thúc thi công và tính toán thanh toán.
② Dự kiến tổng chi phí
Chi phí dự kiến tổng thể sẽ được phân nhỏ thành các bước thi công và quy trình thi công, dựa trên tổng dự toán chi phí phù hợp với các bước thi công đó. Ban quản lý dự án và bộ phận tài chính của công ty sẽ xem xét, phê duyệt dự toán chi phí dựa trên hợp đồng thi công, bảng khối lượng, các tài liệu liên quan khác. Sau khi được phê duyệt, các bộ phận thực hiện theo ý kiến phê duyệt, dựa trên hồ sơ đấu thầu, thiết kế tổ chức thi công, hợp đồng tổng thầu và phụ, tiêu chuẩn định mức nội bộ của công ty, phân công nhân sự cụ thể của dự án, khảo sát thị trường.
③ Xác nhận chi phí thực tế và tiến độ thực hiện
Số chi phí thực tế là tổng chi phí của khối lượng công trình đã hoàn thành phù hợp. Tiến độ thực hiện dựa trên tỷ lệ chi phí đã xác nhận so với tổng dự toán, cụ thể: tiến độ = tổng chi phí đã xác nhận / dự toán tổng chi phí × 100%. Công ty đã tính toán chi phí dựa trên chi phí nhân công, vật liệu, phân bổ và chi phí gián tiếp phát sinh thực tế của dự án, dựa trên tiến độ hiện tại của dự án để xác nhận, sau khi nhận được bảng giá trị sản lượng hoặc bảng tiến độ do bên A cung cấp, sẽ điều chỉnh chi phí phù hợp. Công ty sẽ xem xét các yếu tố như giai đoạn hiện tại của dự án, khối lượng công việc đã hoàn thành để đảm bảo tính chính xác của chi phí phù hợp với tiến độ thực tế của dự án. Các dự án cần kiểm toán để làm thủ tục quyết toán hoàn thành: Đối với các dự án chưa hoàn thành kiểm toán quyết toán của chủ đầu tư, dựa trên số tiền tạm tính trong hợp đồng phù hợp với điều kiện xác nhận doanh thu, ghi nhận doanh thu theo số tiền tạm tính và tiến độ thực hiện. Khi có kết quả quyết toán, điều chỉnh doanh thu theo chênh lệch giữa số tiền quyết toán và hợp đồng. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh, có thể đảm bảo tính chính xác của tổng doanh thu dự kiến và tổng chi phí dự kiến của dự án. Ngoại trừ các thay đổi trong dự án làm thay đổi dự toán doanh thu và chi phí hợp đồng so với ước tính ban đầu, không có các điều chỉnh tiến độ thực hiện hoặc dự toán chi phí hợp đồng, không có tình trạng ghi nhận doanh thu trước hoặc trì hoãn.
Phương thức thanh toán của công ty:
① Dự án theo hợp đồng trọn gói: Sau khi hoàn thành, bắt đầu thủ tục nghiệm thu và quyết toán. Công ty chính thức nộp hồ sơ hoàn thành cho bên A, sau khi bên A nhận hồ sơ sẽ tổ chức nghiệm thu theo tiêu chuẩn hợp đồng; nghiệm thu đạt yêu cầu, công ty nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán, hồ sơ này sẽ được kiểm tra bởi đơn vị giám sát của bên A và bộ phận kiểm toán, trong quá trình kiểm tra nhiều lần xác nhận khối lượng công trình. Sau khi xác nhận không có sai sót, kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo quyết toán kiểm toán và bảng quyết toán cuối cùng (hoặc bảng quyết toán), sau khi ký tên và đóng dấu của các bên, quá trình quyết toán hoàn tất.
② Dự án phân thầu phụ của công ty: Sau khi tổng thầu hoàn thành toàn bộ công trình, công ty dựa trên tình hình thi công thực tế và hợp đồng, chính thức nộp hồ sơ hoàn thành cho tổng thầu; sau khi tổng thầu nghiệm thu đạt yêu cầu, sẽ phát hành chứng nhận nghiệm thu công trình, công ty gửi hồ sơ quyết toán cho tổng thầu, tổng thầu tiến hành kiểm tra theo hợp đồng. Các điều khoản về quyết toán và thanh toán trong hợp đồng xây dựng của công ty thường gồm tiền tạm ứng, tiền tiến độ (kèm theo tiền quyết toán hoàn thành), tiền quyết toán cuối cùng và tiền bảo hành. Trong đó, tiền tiến độ chủ yếu được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm nhất định sau khi đạt các mốc khối lượng công việc theo hợp đồng; các mốc và tỷ lệ thanh toán này có thể khác nhau giữa các dự án, chủ yếu gồm các loại sau:
a) Dựa trên tỷ lệ phần trăm nhất định của tổng khối lượng công việc đã hoàn thành, thanh toán theo tỷ lệ đã thỏa thuận;
b) Dựa trên việc hoàn thành nội dung công việc cố định (ví dụ như diện tích trồng cỏ thủy sinh), thanh toán theo tỷ lệ đã thỏa thuận;
c) Dựa trên việc đạt tiêu chuẩn chất lượng nước của hồ chứa theo từng giai đoạn, thanh toán theo tỷ lệ đã thỏa thuận. Các điều khoản về tiến độ thanh toán trong hợp đồng xây dựng thường bao gồm một hoặc nhiều loại trên.
(2) Các dự án bảo trì
Dựa trên thời gian thực hiện, xác nhận doanh thu trong từng khoảng thời gian nhất định.
Các hoạt động bảo trì của công ty chủ yếu cung cấp dịch vụ bảo trì cho các hồ chứa đã hoàn thành hệ sinh thái nước, do công ty thực hiện nghĩa vụ trong quá trình thực hiện, khách hàng sẽ nhận và tiêu thụ lợi ích kinh tế từ việc thực hiện của công ty ngay trong quá trình này, nên công ty xác định đây là nghĩa vụ thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thời gian bảo trì, công ty sẽ phân bổ đều doanh thu theo thời gian, đồng thời dựa trên báo cáo giám sát chất lượng nước được khách hàng phê duyệt để điều chỉnh doanh thu dự án.
Xác nhận khoản thanh toán:
Các khoản thanh toán của hoạt động bảo trì môi trường nước của công ty dựa trên điều khoản hợp đồng xây dựng môi trường nước, sau khi đạt các mốc khối lượng công việc theo hợp đồng, sẽ thanh toán theo tỷ lệ phần trăm đã thỏa thuận; các mốc và tỷ lệ thanh toán này có thể khác nhau giữa các dự án, chủ yếu gồm các loại sau:
① Trong thời gian bảo trì, xác định nội dung thực hiện tại hiện trường, thời gian làm việc và số lượng nhân viên, đạt được hiệu quả nhất định;
② Sau mỗi khoảng thời gian, cung cấp kết quả tự kiểm tra bằng văn bản (báo cáo chất lượng nước của bên thứ ba) gửi cho bên A, và bên A sẽ kiểm tra, phản hồi bằng văn bản trong vòng 5 ngày làm việc;
③ Trong thời gian bảo trì, xác định yêu cầu bảo trì tại hiện trường, bên thứ ba sẽ kiểm tra định kỳ, nghiệm thu một lần khi hết hạn.
(3) Các dự án điều chỉnh quyết toán
Công ty dựa trên môi trường thị trường và tình hình cụ thể của dự án, tại thời điểm xác nhận doanh thu theo hợp đồng, sử dụng ước lượng tốt nhất để ghi nhận doanh thu, dựa trên báo cáo quyết toán mới nhất của kỳ này, điều chỉnh doanh thu dựa trên căn cứ của số tiền quyết toán, đảm bảo số doanh thu đã xác nhận ban đầu chính xác, phù hợp với “Chuẩn mực kế toán doanh nghiệp số 14 về doanh thu”, không có tình trạng xác nhận doanh thu trước thời hạn hoặc ghi nhận doanh thu chồng kỳ.
(1) Dự án “Thanh Hoa Viên – Thượng Hải” (Lục Thành)
① Các khối lượng công trình chính đã hoàn thành tính đến ngày 31/12/2025
Nội dung công trình chính trong kỳ chủ yếu là công tác đào đất lớn quy mô lớn cho công trình gia cố mái dốc, cụ thể như sau:
Khối lượng chính:
Đào đất gia cố mái dốc: 230.7 nghìn m3.
Vận chuyển đất tương ứng: 220.5 nghìn m3.
Nguồn lực:
Trong kỳ, thi công chủ yếu sử dụng máy móc thiết bị lớn, đã dựa trên hợp đồng cho thuê máy móc, biên bản ca làm việc và biên bản quyết toán để xác nhận các khoản phí sử dụng máy móc và chi phí nhân công vận hành.
② Tiến độ thực hiện, xác nhận giá trị sản lượng và quy trình xác nhận doanh thu
Đo lường tiến độ thực hiện:
Phương pháp: Áp dụng “phương pháp đầu tư” để xác định tiến độ thực hiện. Cụ thể, dựa trên tỷ lệ chi phí phát sinh đã thực hiện đến cuối kỳ (chủ yếu là phí thuê máy, nhân công và các chi phí trực tiếp khác) so với tổng dự toán chi phí dự án.
Xác nhận tiến độ của phía công ty: Tính đến ngày 31/12/2025, theo tính toán tài chính, công ty xác nhận tiến độ thực hiện hợp đồng là 64,83%.
Xác nhận giá trị sản lượng của bên A:
Tài liệu xác nhận: Trong kỳ, công ty đã nhận được bảng xác nhận tiến độ giá trị sản lượng công trình do bên A kiểm tra, đo đạc và ký xác nhận tại hiện trường.
Xác nhận tiến độ của bên A: Bảng xác nhận này thể hiện đến cuối kỳ, bên A công nhận tỷ lệ tiến độ đã hoàn thành giá trị sản lượng là 67%. Tỷ lệ này có sự chênh lệch nhỏ so với tiến độ thực hiện do công ty tính toán (64,83%), thuộc phạm vi đo lường và xác nhận hợp lý trong quá trình quyết toán dự án.
Xác nhận doanh thu:
Thời điểm và căn cứ: Vào ngày 31/12/2025 (cuối kỳ báo cáo), công ty dựa trên quy định của “Chuẩn mực kế toán doanh nghiệp số 14 về doanh thu” về ghi nhận doanh thu trong một khoảng thời gian, sử dụng tiến độ thực hiện hợp đồng tự đánh giá (64,83%) làm cơ sở xác nhận doanh thu.
Số tiền xác nhận: Theo đó, doanh thu trong kỳ này là 22,8537 triệu nhân dân tệ (tính theo: 35,24 triệu nhân dân tệ × 64,83%).
Tính hợp lý của chính sách: Phương pháp xác nhận này (phương pháp đầu tư) và thời điểm xác nhận hoàn toàn phù hợp với chính sách kế toán xác nhận doanh thu của công ty.
(2) Dự án chuyển đổi nuôi trồng thủy sản vùng lưu vực sông Châu Khê – mô hình thử nghiệm EOD tại thôn Phú Trạch, thôn Giảo Long, thôn Phái Điền
① Từ khi bắt đầu thi công đến cuối kỳ, các công trình chính đã hoàn thành và nguồn lực đã đầu tư như sau:
Chuẩn bị thi công và dọn dẹp:
Dọn dẹp rác thải trong hồ chứa: Hoàn thành việc dọn dẹp rác, cỏ dại, vật nổi và chướng ngại vật trong khu vực nước, diện tích đã làm sạch là 845 nghìn m2.
Công trình phục hồi hệ sinh thái nước:
Trồng thực vật thủy sinh: Tổ chức trồng các loại thực vật chìm và nổi, diện tích đã trồng là 728,1 nghìn m2.
Cải tạo và kích hoạt nền đất:
Cải tạo đất, tạo hình địa hình và xử lý kích hoạt trong khu vực trồng, diện tích đã xử lý là 830 nghìn m2.
Công trình xây dựng và kết cấu:
Công trình bê tông: Chủ yếu dùng để xây dựng các bờ ao mới, tổng khối lượng đổ bê tông và lát nền là 8.27 nghìn m2.
② Các hạng mục chính đã thực hiện hoặc hoàn thành một phần theo bảng khối lượng công trình
Dựa trên các công việc nêu trên, đã thực chất hoàn thành hoặc một phần hoàn thành các hạng mục chính sau:
Hạng mục 1.1: Dọn dẹp hồ chứa và loại bỏ vật thể lạ
Hạng mục 2.3: Mua và trồng các loại thực vật thủy sinh
Hạng mục 2.4: Cải tạo nền đất và chỉnh sửa địa hình
Hạng mục 3.2: Xây dựng móng bê tông cho các bức tường bảo vệ sinh thái hoặc các cấu trúc
③ Quy trình xác nhận tiến độ giá trị sản lượng và doanh thu
Lấy bảng xác nhận tiến độ giá trị sản lượng của bên A:
Ngày lấy: 31/12/2025
Sau khi kiểm tra, đo đạc và ký xác nhận tại hiện trường, bên A xác nhận đến cuối kỳ, tỷ lệ tiến độ đã hoàn thành giá trị sản lượng là 65%.
Công ty thực hiện xác nhận doanh thu:
Thời điểm xác nhận: Ngày 31/12/2025 (cuối kỳ báo cáo)
Căn cứ và phương pháp xác nhận: Dựa trên quy định của “Chuẩn mực kế toán doanh nghiệp số 14 về doanh thu” về ghi nhận doanh thu trong một khoảng thời gian, công ty sử dụng phương pháp đầu tư (tỷ lệ chi phí) để đo lường tiến độ thực hiện. Bộ phận tài chính tính toán tỷ lệ chi phí thực tế đã phát sinh so với dự toán tổng, làm căn cứ xác nhận tiến độ hợp đồng là 60,23%.
Số tiền xác nhận: Dựa trên tiến độ thực hiện 60,23% và dự kiến tổng doanh thu hợp đồng (không gồm thuế), công ty xác nhận doanh thu là 75,6915 triệu nhân dân tệ vào ngày 31/12/2025.
Tổng kết theo trình tự: Dự án bắt đầu thi công thực tế → Hoàn thành nhiều công trình thực thể đến ngày 31/12 → Nhận bảng xác nhận tiến độ giá trị sản lượng của bên A (hiện thị tiến độ 61,5%) → Vào ngày 31/12, công ty dựa trên tiến độ tự đo lường (60,23%) để ghi nhận doanh thu cuối kỳ. Sự chênh lệch giữa tiến độ xác nhận của bên A và tiến độ tự tính của công ty nằm trong phạm vi hợp lý.
Tổng thể, các dự án nêu trên đều dựa trên tiến độ thực hiện thực tế, nghiệm thu hoàn thành hoặc cung cấp dịch vụ, phù hợp với quy định hợp đồng và tiến độ thực tế của công trình, phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán doanh nghiệp, không có tình trạng ghi nhận doanh thu trước thời hạn hoặc không phù hợp để ghi nhận doanh thu.
Phản hồi của kiểm toán viên: (1)
Kiểm tra tính hợp lệ của các yếu tố chính trong hợp đồng;
Kiểm tra các điều khoản chính của hợp đồng, xem có bất thường về thời điểm chuyển giao quyền kiểm soát công trình, điều kiện nghiệm thu, điều khoản thanh toán không;
Kiểm tra xem hợp đồng có điều khoản hoàn trả vi phạm hay không;
Kiểm tra các biến đổi vật lý tại hiện trường thi công;
Thăm dò thực địa dự án, khảo sát thực tế;
Kiểm tra quy trình dự toán công trình, có thực hiện quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ không, có xảy ra chênh lệch lớn giữa dự toán và chi phí thực tế không;
Kiểm tra các chứng cứ quan trọng trong quá trình tiến độ thi công, xác minh tính xác thực của tiến độ công trình;
Kiểm tra tính hợp lý của thời gian thi công, có xảy ra tình trạng thi công gấp rút không;
Kiểm tra tiến độ thanh toán có phù hợp với quy định hợp đồng và tiến độ công trình không;
Kiểm tra các điều khoản trong hợp đồng về xác nhận giá trị sản lượng, nghiệm thu, bàn giao, chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thực hiện các thủ tục liên quan, tính đầy đủ của hồ sơ;
Hiện tại, công tác kiểm toán vẫn đang tiếp tục, do một số dự án không qua đấu thầu, cần bổ sung thêm chứng cứ hoặc tài liệu liên quan về nguồn gốc và quá trình thực hiện dự án, đã yêu cầu doanh nghiệp cung cấp trong thời hạn nhất định.
Trong báo cáo công bố lỗ dự kiến năm 2025, công ty dự kiến doanh thu sau khi trừ các khoản không liên quan sẽ là từ 378 triệu đến 398 triệu nhân dân tệ. Trong 3 quý đầu năm 2025, doanh thu đạt 81,39 triệu nhân dân tệ, quý IV dự kiến đạt khoảng 300 triệu nhân dân tệ, trong đó doanh thu từ các dự án xây dựng đô thị mới như thi công đường, công trình ngoài trời, cảnh quan chiếm gần 90% doanh thu quý IV. Một số dự án xây dựng mới này, chúng tôi vẫn cần thu thập thêm chứng cứ kiểm toán, bao gồm bằng chứng đàm phán với nhà thầu, tài liệu quy hoạch các dự án đô thị, năng lực thanh toán của một số chủ đầu tư, thư đốc thúc thu nợ, báo cáo giám sát, thư xác nhận giao dịch, v.v. Các chứng cứ đã thu thập đến nay vẫn cần thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để xác minh nguồn gốc dự án, đầu tư nhân lực và các chứng cứ kiểm soát dự án đầy đủ.
Phản hồi của công ty: (2)
Bảng chi phí dự kiến thu hồi trong quý IV năm 2025
Đơn vị: triệu nhân dân tệ Loại tiền tệ: Nhân dân tệ
■
Các số liệu trên chưa qua kiểm toán, số liệu cuối cùng sẽ dựa trên kết quả kiểm toán.
Trong bảng trên, chi phí gián tiếp của khách hàng Zhejiang Yaoying Construction Co., Ltd. liên quan đến dự án có giá trị lớn, chủ yếu do tỷ lệ thuê máy móc quá cao (chi tiết cụ thể xem bảng dưới). Chi phí thuê máy móc chủ yếu gồm phí thuê thiết bị, bảo trì và lương nhân viên vận hành, liên quan trực tiếp đến nhu cầu đầu tư máy móc lớn trong cao điểm thi công, phù hợp với thông lệ ngành và tình hình thực tế thi công của dự án.
Bảng chi tiết chi phí gián tiếp của các dự án liên quan của Yaoying Construction
Đơn vị: triệu nhân dân tệ Loại tiền tệ: Nhân dân tệ
■
Bảng thông tin nhà cung cấp chính của các dự án thu hồi trong quý IV năm 2025
Đơn vị: triệu nhân dân tệ Loại tiền tệ: Nhân dân tệ
■
Các số liệu trên chưa qua kiểm toán, số liệu cuối cùng sẽ dựa trên kết quả kiểm toán.
Giải thích: Tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp trong bảng trên như sau: 1. Phạm vi dự án: các dự án phát sinh chi phí trong năm 2025; 2. Tiêu chuẩn số tiền: tổng chi phí tích lũy vượt quá 50 triệu nhân dân tệ; 3. Phạm vi chủ thể: loại trừ các nhà cung cấp liên quan trong báo cáo hợp nhất của công ty.
Phản hồi của kiểm toán viên: (2)
Kiểm tra tính xác thực và hợp lý của nguồn gốc dự án;
Kiểm tra khả năng cung ứng của nhà cung cấp và phạm vi vận chuyển hợp lý;
Kiểm tra quá trình lựa chọn nhà cung cấp;
Kiểm tra hồ sơ mua sắm vật tư, vật liệu, thiết bị tại hiện trường và quy trình phê duyệt nội bộ của công ty;
Kiểm tra quá trình mua vật tư, thiết bị tại hiện trường, thông tin logistics, nhập xuất kho;
Kiểm tra ký hợp đồng lao động, chi trả tiền công cho nhân viên tại hiện trường;
Kiểm tra quy trình dự toán công trình, có thực hiện kiểm soát nội bộ chặt chẽ không, có xảy ra chênh lệch lớn giữa dự toán và chi phí thực tế không;
Kiểm tra các chứng cứ quan trọng trong quá trình tiến độ thi công, xác minh tính xác thực của tiến độ công trình;
Kiểm tra tính hợp lý của thời gian thi công;
Kiểm tra tiến độ thanh toán có phù hợp với quy định hợp đồng và tiến độ thi công không;
Kiểm tra sự phù hợp giữa tiến độ hình ảnh, tiến độ thi công và tiến độ thanh toán;
Kiểm tra độ tin cậy của dự toán công trình, so sánh mức chênh lệch giữa dự toán và thực tế của các dự án hoàn thành cùng loại trong quá khứ;
Kiểm tra thủ tục xác nhận giá trị sản lượng, bàn giao công trình, chuyển giao quyền và lợi ích, thời điểm thực hiện.
Sau khi kiểm tra, một số hợp đồng quan trọng quy định: “Chủ định, bên B chịu trách nhiệm mua vật tư do bên A chỉ định”; “Khi mua vật tư do bên B cung cấp, phải có nhân viên do chủ đầu tư chỉ định cùng mua, nếu không đạt yêu cầu của chủ đầu tư, bên B phải thay thế không điều kiện cho đến khi phù hợp với bản vẽ thiết kế và yêu cầu của chủ đầu tư.” Một số dự án có liên quan đến mối quan hệ liên quan giữa chủ đầu tư và nhà cung cấp. Ngoại trừ các dự án đã phát hiện, chưa phát hiện dự án nào khác có liên quan như vậy. Hiện tại, công tác kiểm toán vẫn đang tiếp tục, trách nhiệm cụ thể của công ty trong các dự án liên quan vẫn đang được xác minh, căn cứ để ghi nhận doanh thu theo phương pháp tổng cộng đang được kiểm tra thêm.
Phản hồi của công ty: (3)
Công ty đã thực hiện các thủ tục kiểm tra sau: Thứ nhất, sử dụng công cụ tra cứu thông tin doanh nghiệp như Qichacha để kiểm tra cấu trúc cổ phần, chức vụ của các nhà cung cấp chính, khách hàng và cán bộ quản lý cấp cao của công ty, không phát hiện mối liên hệ liên quan; Thứ hai, kiểm tra các giao dịch chuyển khoản qua ngân hàng điện tử của công ty với các cán bộ quản lý cấp cao, kết quả cho thấy ngoài khoản tạm ứng quỹ dự phòng đã công bố theo quy định, các khoản còn lại đều là các khoản chi phí hợp lý trong hoạt động kinh doanh (ví dụ như chi phí đi công tác, chi phí tiếp khách, v.v.) và lương thưởng hợp pháp, không phát hiện các dòng tiền bất thường hoặc chiếm dụng vốn không liên quan đến hoạt động kinh doanh; Thứ ba, xây dựng quy định quản lý thanh toán nhà cung cấp, rõ ràng rằng ngoài các khoản mua sắm nhỏ lẻ, tất cả các khoản thanh toán đều thực hiện qua chuyển khoản công khai, cấm sử dụng tài khoản của bên thứ ba để trung chuyển hoặc thu hộ, đảm bảo dòng tiền phù hợp với bản chất hoạt động.
Tổng kết: Các khách hàng, nhà cung cấp đã xác minh đều không có liên quan đến công ty, cổ đông lớn, người kiểm soát thực sự, thành viên hội đồng quản trị, cán bộ quản lý cấp cao của công ty hay các bên liên quan khác. Việc lựa chọn nhà cung cấp dựa trên phương pháp so sánh giá toàn diện, chọn ưu đãi, quy trình thanh toán phù hợp với yêu cầu thực tế của hoạt động. Trong năm, doanh thu xác nhận và dòng tiền thu hồi từ các dự án không có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp nào với cổ đông lớn, người kiểm soát thực sự, các thành viên hội đồng quản trị, cán bộ quản lý của công ty hay các bên liên quan khác. Các hoạt động này đều là thực, có tính thương mại, phù hợp để ghi nhận doanh thu.
Phản hồi của kiểm toán viên: (4)
Kiểm tra xem khách hàng, nhà cung cấp có liên quan hay không, có cùng đầu tư hay không, có các hoạt động kinh doanh chung hay không;
Kiểm tra dòng tiền có hình thành vòng khép kín không;
Kiểm tra các khoản chưa thu hồi có bất thường không, có kế hoạch thu hồi, các biện pháp đảm bảo thu hồi còn lại không;
Kiểm tra tính xác thực của nguồn gốc dự án và tính hợp lý thương mại;
Kiểm tra công ty có đảm nhận vai trò chính hay chỉ là trung gian trong giao dịch không;
Kiểm tra các đơn hàng mới trong lĩnh vực này, kết hợp với tình hình thị trường và ngành, xác minh tính bền vững và tính thương mại của các hoạt động này;
Sau khi kiểm tra, một số khách hàng và nhà cung cấp có liên quan đến nhau, do tỷ lệ thu hồi thực tế so với các khoản phải thu còn nhỏ, số tiền thanh toán cho nhà cung cấp ít, đồng thời có liên quan, chúng tôi còn nghi ngờ về việc công ty kiểm soát thực sự các dự án và giá mua hàng có hợp lý hay không, đã yêu cầu doanh nghiệp cung cấp chứng cứ trong thời hạn. Các chứng cứ liên quan đến tính thực của hoạt động, tính chất thương mại và phù hợp để ghi nhận doanh thu vẫn đang được kiểm tra thêm qua các thủ tục kiểm toán bổ sung, nhằm xác minh nguồn gốc dự án, quá trình thực hiện dự án, chứng cứ về nhà cung cấp, các nhà thầu phụ, nhân viên của công ty, tỷ lệ phân chia công việc, công nghệ cốt lõi.
Tính đến thời điểm hiện tại, các chứng cứ kiểm toán đã thu thập chưa phát hiện ra các khoản thu, chi liên quan đến dự án xác nhận doanh thu trong năm này có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các cổ đông lớn, người kiểm soát thực sự, thành viên hội đồng quản trị, cán bộ quản lý của công ty hay các bên liên quan khác. Tuy nhiên, một số dự án có liên quan giữa chủ đầu tư và nhà cung cấp.
Vấn đề 2: Về việc trừ doanh thu. Theo công bố của công ty, trong năm nay, các dự án xây dựng mới như thi công đường, công trình ngoài trời, cảnh quan, v.v., khác biệt so với các dự án xây dựng và bảo trì hệ sinh thái nước của công ty ban đầu. Yêu cầu công ty: (1) Kết hợp phương thức khách hàng lấy dự án mới trong năm, căn cứ vào hợp đồng, căn cứ định giá, tổ chức đội ngũ nhân sự, nguồn lực đầu tư, mua sắm vật tư, thuê ngoài nhân công, để giải thích xem mô hình kinh doanh có khác biệt rõ rệt so với các hoạt động tương tự trước đây không; (2) Dựa trên “Hướng dẫn tự quản lý của Sở Giao dịch Chứng khoán Thượng Hải số 2 về quản lý doanh nghiệp” và phụ lục số 7 “Chỉ số rút lui khỏi niêm yết về doanh thu: Trừ doanh thu”, đối chiếu từng điều khoản để xác định xem doanh thu này có nên bị trừ hay không. Yêu cầu kiểm toán viên kiểm tra và phát biểu ý kiến.
Phản hồi của công ty: (1)
Các dự án xây dựng mới của công ty trong lĩnh vực đô thị như thi công đường, công trình ngoài trời, cảnh quan, v.v., không khác biệt rõ rệt về mô hình kinh doanh so với các dự án xây dựng hệ sinh thái nước ban đầu, đồng thời nội dung thi công của các dự án mới cũng thuộc phạm vi các dự án sinh thái truyền thống. Ví dụ, các dự án quản lý dòng chảy sông thường liên quan đến việc lát đường bờ đê, trồng cảnh quan dọc theo tuyến, xây dựng hệ thống thoát nước ngoài trời, v.v., điều này phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật thi công đường, quy chuẩn trồng cây cảnh, quy định lắp đặt hệ thống ống dẫn ngoài trời của các dự án mới. Trong các dự án sinh thái truyền thống, quy mô các dự án đô thị thường khoảng 63,3 triệu nhân dân tệ, phân tích cụ thể như sau:
Về phương thức lấy khách hàng, khách hàng chủ yếu là các cơ quan chính phủ, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân lớn, cấu trúc khách hàng và kênh tiếp cận đều nhất quán. Ví dụ, trong các dự án xây dựng đường đô thị mới trong năm 2025, có 7 khách hàng dự án đô thị, trong đó 4 là tổ chức tư nhân, 3 là doanh nghiệp nhà nước, phù hợp với loại khách hàng và phương thức mở rộng của các dự án hệ sinh thái nước ban đầu, đều dựa trên năng lực, uy tín và khả năng kỹ thuật của công ty trong lĩnh vực thi công để tiếp nhận dự án.
Bảng phân loại khách hàng các dự án đã xác nhận doanh thu từ 2023 đến 2025
■
Các số liệu trên chưa qua kiểm toán, số liệu cuối cùng sẽ dựa trên kết quả kiểm toán.
Về căn cứ định giá hợp đồng, cả hai loại dự án đều tuân thủ nguyên tắc thị trường, dựa trên định mức xây dựng công trình tại địa phương, giá vật liệu, giá nhân công và máy móc thị trường, kết hợp độ khó thi công, thời gian thi công và cạnh tranh thị trường để xác định giá. Các dự án xây dựng mới trong lĩnh vực đô thị qua đấu thầu công khai hoặc đàm phán cạnh tranh để hình thành giá hợp đồng, phù hợp với logic định giá của các dự án hệ sinh thái nước ban đầu, đều đảm bảo tính hợp lý và công bằng về giá. Trong lĩnh vực khách hàng tư nhân, trong kỳ báo cáo, số lượng dự án và doanh thu của công ty tăng lên so với trước, cho thấy công ty đã mở rộng nhóm khách hàng đa dạng. Về phương thức lấy dự án, 15 dự án xây dựng mới trong lĩnh vực đô thị đã qua đàm phán cạnh tranh, các dự án trước đây của công ty chủ yếu qua đấu thầu hoặc đàm phán cạnh tranh, thể hiện tính ổn định và liên tục của kênh tiếp cận dự án.
Về tổ chức đội ngũ nhân sự và nguồn lực đầu tư, công ty đã hợp nhất các nhân sự chủ chốt trong nhóm quản lý dự án cũ (bao gồm trưởng dự án, trưởng kỹ thuật, nhân viên an toàn, v.v.), đồng thời bổ sung nhân viên thi công có kinh nghiệm trong lĩnh vực đô thị, cấu trúc đội ngũ phù hợp với mô hình của các dự án hệ sinh thái nước. Hiện tại, khi công ty thi công các dự án xây dựng đô thị, máy móc và nhân lực đều thuê ngoài; trước đó, trong các dự án truyền thống, cũng sử dụng phương thức thuê ngoài tương tự. Thông thường, tổ nhóm dự án gồm trưởng dự án, trưởng kỹ thuật, công nhân thi công, nhân viên an toàn, kiểm tra chất lượng, nhân viên hồ sơ. Trong các dự án mới, đối với các dự án dưới 40 triệu nhân dân tệ, sẽ bố trí 1 trưởng dự án, phụ trách toàn bộ kế hoạch, tiến độ và phối hợp các bên; 1 trưởng kỹ thuật, phụ trách đề xuất phương án thi công, giải quyết các vấn đề kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thi công; 1-2 công nhân thi công, tổ chức và thực hiện thi công tại hiện trường; 1 nhân viên an toàn, phụ trách an toàn thi công, kiểm tra các nguy cơ, tổ chức huấn luyện an toàn, chuẩn bị phương án ứng phó; 1 nhân viên kiểm tra chất lượng, kiểm soát chất lượng công trình từ kiểm tra vật liệu đến nghiệm thu các công đoạn; 1 nhân viên hồ sơ, thu thập, sắp xếp, lưu trữ hồ sơ dự án, đảm bảo đầy đủ và đúng quy định, tổng số nhân viên khoảng 3-6 người. Đối với các dự án có quy mô trên 60 triệu nhân dân tệ, ngoài các vị trí chủ chốt nêu trên, còn bổ sung các nhân viên đo đạc, dự toán và các trưởng nhóm thi công chuyên ngành, dự kiến tổng số khoảng 15 người. Cách bố trí nhân sự này phù hợp với đặc điểm và yêu cầu thực tế của các dự án xây dựng đô thị, kết hợp các nhân sự chủ chốt cũ và bổ sung nhân lực chuyên môn, đảm bảo tính ổn định, chuyên nghiệp của đội ngũ, đồng thời đáp ứng yêu cầu thi công của các dự án mới.
Về nguồn lực đầu tư, cấu thành chi phí của các dự án mới (nhân công, vật liệu, thuê máy móc, v.v.) tương tự như các dự án cũ. Trong năm 2025, chi phí xây dựng các dự án đô thị mới gồm nhân công chiếm 0,87%, vật liệu chiếm 29,65%, thuê máy móc chiếm 39,51%. Cách phân bổ nguồn lực của các hoạt động sinh thái trước đây và các dự án mới hiện tại đều dựa trên nguyên tắc thuê ngoài máy móc và nhân công, phù hợp với cấu trúc chi phí của các dự án hệ sinh thái nước, không có sự thay đổi đáng kể về cách đầu tư nguồn lực.
Bảng chi tiết chi phí thực hiện hợp đồng các dự án xây dựng mới năm 2025
Đơn vị: triệu nhân dân tệ Loại tiền tệ: Nhân dân tệ
■
Các số liệu trên chưa qua kiểm toán, số liệu cuối cùng sẽ dựa trên kết quả kiểm toán.
Về mua sắm vật tư và thuê ngoài nhân công, các dự án xây dựng mới trong lĩnh vực đô thị chủ yếu do các nhà cung cấp vật liệu xây dựng, nhà cho thuê máy móc và nhà thầu phụ thực hiện, giống như các dự án hệ sinh thái nước ban đầu. Trong 5 nhà cung cấp lớn nhất, tỷ lệ mua sắm chiếm 57,39%, đều là nhà cung cấp mới được lựa chọn qua thị trường, không phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất, quy trình mua sắm và quản lý phân thầu đều theo phương thức so sánh giá, đấu thầu, đảm bảo chi phí mua sắm hợp lý, kiểm soát tốt.
Bảng chi tiết 5 nhà cung cấp lớn nhất
Đơn vị: triệu nhân dân tệ Loại tiền tệ: Nhân dân tệ
■
Các số liệu trên chưa qua kiểm toán, số liệu cuối cùng sẽ dựa trên kết quả kiểm toán.
Tổng kết: Mô hình kinh doanh của các dự án xây dựng mới trong lĩnh vực đô thị của công ty về phương thức lấy khách hàng, căn cứ định giá, tổ chức nhân sự, nguồn lực đầu tư và quản lý chuỗi cung ứng đều phù hợp với các dự án xây dựng hệ sinh thái nước ban đầu, không có sự khác biệt rõ rệt, là sự mở rộng hợp lý trong lĩnh vực cốt lõi của công ty.
Phản hồi của kiểm toán viên: (1)
Kiểm tra và chứng minh tính hợp lệ của các yếu tố chính trong các dự án mới trong năm như thi công đường, công trình ngoài trời, cảnh quan, v.v., so sánh với các dự án xây dựng hệ sinh thái nước ban đầu về kênh lấy khách hàng, loại khách hàng, mô hình kinh doanh, căn cứ định giá, tỷ lệ công nghệ cốt lõi, sản phẩm cốt lõi, yêu cầu về nhân sự, yêu cầu đối với nhà cung cấp và nhân công, chu kỳ dự án, điều kiện thanh toán, phương thức bàn giao và nghiệm thu, rủi ro dự án, chuyển giao quyền và lợi ích, thời điểm chuyển giao, v.v.
Sau kiểm tra, về kênh lấy khách hàng, các hoạt động trước đây chủ yếu qua đấu thầu, khách hàng phần lớn là các cơ quan chính phủ, chủ yếu là người dùng cuối; các dự án đường mới trong năm 2025 chủ yếu qua đàm phán thương mại, khách hàng phần lớn là doanh nghiệp tư nhân, tỷ lệ khách hàng cuối cùng thấp hơn nhiều.
Về căn cứ định giá hợp đồng, cả hai loại dự án đều dựa trên nguyên tắc thị trường, lấy định mức xây dựng công trình địa phương, giá vật liệu, giá nhân công và máy móc thị trường làm cơ sở, kết hợp độ khó thi công, yêu cầu thời gian thi công và cạnh tranh thị trường để xác định giá. Các dự án xây dựng mới trong lĩnh vực đô thị qua đấu thầu công khai hoặc đàm phán cạnh tranh để hình thành giá hợp đồng, phù hợp với logic định giá của các dự án hệ sinh thái nước ban đầu, đều đảm bảo tính hợp lý và công bằng về giá. Trong lĩnh vực khách hàng tư nhân, trong kỳ báo cáo, số lượng dự án và doanh thu của công ty tăng lên so với trước, cho thấy công ty đã mở rộng nhóm khách hàng đa dạng. Về phương thức lấy dự án, 15 dự án xây dựng mới trong lĩnh vực đô thị đã qua đàm phán cạnh tranh, các dự án trước đây của công ty chủ yếu qua đấu thầu hoặc đàm phán cạnh tranh, thể hiện tính ổn định và liên tục của kênh tiếp cận dự án.
Về tổ chức nhân sự và nguồn lực đầu tư, công ty đã hợp nhất các nhân sự chủ chốt trong nhóm quản lý dự án cũ (bao gồm trưởng dự án, trưởng kỹ thuật, nhân viên an toàn, v.v.), đồng thời bổ sung nhân viên thi công có kinh nghiệm trong lĩnh vực đô thị, cấu trúc đội ngũ phù hợp với mô hình của các dự án hệ sinh thái nước. Hiện tại, khi công ty thi công các dự án xây dựng đô thị, máy móc và nhân lực đều thuê ngoài; trước đó, trong các dự án truyền thống, cũng sử dụng phương thức thuê ngoài tương tự. Thông thường, tổ nhóm dự án gồm trưởng dự án, trưởng kỹ thuật, công nhân thi công, nhân viên an toàn, kiểm tra chất lượng, nhân viên hồ sơ. Đối với các dự án mới, đối với các dự án dưới 40 triệu nhân dân tệ, sẽ bố trí 1 trưởng dự án, phụ trách toàn bộ kế hoạch, tiến độ và phối hợp các bên; 1 trưởng kỹ thuật, phụ trách đề xuất phương án thi công, giải quyết các vấn đề kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thi công; 1-2 công nhân thi công, tổ chức và thực hiện thi công tại hiện trường; 1 nhân viên an toàn, phụ trách an toàn thi công, kiểm tra các nguy cơ, tổ chức huấn luyện an toàn, chuẩn bị phương án ứng phó; 1 nhân viên kiểm tra chất lượng, kiểm soát chất lượng công trình từ kiểm tra vật liệu đến nghiệm thu các công đoạn; 1 nhân viên hồ sơ, thu thập, sắp xếp, lưu trữ hồ sơ dự án, đảm bảo đầy đủ và đúng quy định, tổng số nhân viên khoảng 3-6 người. Đối với các dự án có quy mô trên 60 triệu nhân dân tệ, ngoài các vị trí chủ chốt nêu trên, còn bổ sung các nhân viên đo đạc, dự toán và các trưởng nhóm thi công chuyên ngành, dự kiến tổng số khoảng 15 người. Cách bố trí nhân sự này phù hợp với đặc điểm và yêu cầu thực tế của các dự án xây dựng đô thị, kết hợp các nhân sự chủ chốt cũ và bổ sung nhân lực chuyên môn, đảm bảo tính ổn định, chuyên nghiệp của đội ngũ, đồng thời đáp ứng yêu cầu thi công của các dự án mới.
Về nguồn lực đầu tư, cấu thành chi phí của các dự án mới (nhân công, vật liệu, thuê máy móc, v.v.) tương tự như các dự án cũ. Trong năm 2025, chi phí xây dựng các dự án đô thị mới gồm nhân công chiếm 0,87%, vật liệu chiếm 29,65%, thuê máy móc chiếm 39,51%. Cách phân bổ nguồn lực của các hoạt động sinh thái trước đây và các dự án mới hiện tại đều dựa trên nguyên tắc thuê ngoài máy móc và nhân công, phù hợp với cấu trúc chi phí của các dự án hệ sinh thái nước, không có sự thay đổi đáng kể về cách đầu tư nguồn lực.
Bảng chi tiết chi phí thực hiện hợp đồng các dự án xây dựng mới năm 2025
Đơn vị: triệu nhân dân tệ Loại tiền tệ: Nhân dân tệ
■
Các số liệu trên chưa qua kiểm toán, số liệu cuối cùng sẽ dựa trên kết quả kiểm toán.
Về mua sắm vật tư và thuê ngoài nhân công, các dự án xây dựng mới trong lĩnh vực đô thị chủ yếu do các nhà cung cấp vật liệu xây dựng, nhà cho thuê máy móc và nhà thầu phụ thực hiện, giống như các dự án hệ sinh thái nước ban đầu. Trong 5 nhà cung cấp lớn nhất, tỷ lệ mua sắm chiếm 57,39%, đều là nhà cung cấp mới được lựa chọn qua thị trường, không phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất, quy trình mua sắm và quản lý phân thầu đều theo phương thức so sánh giá, đấu thầu, đảm bảo chi phí mua sắm hợp lý, kiểm soát tốt.
Bảng chi tiết 5 nhà cung cấp lớn nhất
Đơn vị: triệu nhân dân tệ Loại tiền tệ: Nhân dân tệ
■
Các số liệu trên chưa qua kiểm toán, số liệu cuối cùng sẽ dựa trên kết quả kiểm toán, kết quả cuối cùng sẽ dựa trên kết quả kiểm toán.